Lịch Sử Quân Sử Việt Nam

Lịch Sử Quân Sử Một Ngàn Năm Thứ Hai

Quân-Sử Việt-Nam Cộng-Hòa

vietnam, việt nam, cờ việt nam

Lịch Sử Quân Sự Việt Nam

Trên bộ, Chính phủ Việt Nam Cộng Hòa chia lãnh thổ thành 4 Quân khu và 4 vùng chiến thuật.

bản đồ việt nam, ban do viet nam, bản đồ quân sự việt nam, ban do quan su viet nam bản đồ quân sự việt nam cộng hòa, map of vietnam

bản đồ quân sự hành chánh việt nam cộng hòa

Bản đồ Việt-Nam (hình bên trái); bản đồ quân sự, hành chánh Việt-Nam Cộng-Hòa (hình bên phải), bản đồ quân sự bốn vùng chiến thuật (hình bên dưới). Nguồn: Cuộc Triệt-Thoái Cao Nguyên - Phạm-Huấn - xb 1987

Quân Khu I Quân Đoàn I Vùng I Chiến Thuật

quân sự việt nam

Quân đoàn I và Vùng I chiến thuật thành lập ngày 1/6/1957, bao gồm các tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên, Quảng Đà, Quảng Tín, Quảng Ngãi. Bộ Tư Lịnh QĐ đóng tại Đà Nẵng. Các khu chiến thuật trực thuộc vùng I là khu chiến thuật 11 (BTL đóng tại Huế) gồm các tiểu khu Quảng Trị và Thừa Thiên; Khu chiến thuật 12 (BTL đóng tại Tam Kỳ) gồm các tiểu khu Quảng Ngãi, Quảng Tín và biệt khu Quảng Nam - Đà Nẵng.

Các vị Tư lịnh Quân đoàn I kiêm Vùng I chiến thuật - từ 1957 đến 1975:

- Trung tướng Trần Văn Đôn: 15/10/1957 đến 07/12/1962

- Thiếu tướng Lê Văn Nghiêm: 07/12/1962 đến 21/8/1963

- Thiếu tướng Đỗ Cao Trí: 21/8/1963 đến 11/12/1963

- Trung tướng Nguyễn Khánh: 11/12/1963 đến 30/01/1964

- Thiếu tướng Tôn Thất Xứng: 30/01/1964 đến 14/11/1964

- Trung tướng Nguyễn Chánh Thi: 14/11/1964 đến 14/03/1966

- Thiếu tướng Nguyễn Văn Chuẩn: 14/03/1964 đến 09/04/1966

- Trung tướng Tôn Thất Đính: 09/04/1966 đến 15/05/1966

- Thiếu tướng Huỳnh Văn Cao: 15/05/1966 đến 20/05/1966

- Thiếu tướng Trần Thanh Phong: 20/05/1966 đến 30/05/1966

- Trung tướng Hoàng Xuân Lãm: 30/05/1966 đến 03/05/1972

- Trung tướng Ngô Quang Trưởng: 03/05/1972 đến 28/03/1975

Quân Đoàn I Và Cuộc Lui Binh 1, 2 ; Quân Đoàn I Và Trận Hạ Lào 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44

Quân Khu II Quân Đoàn II và Vùng II Chiến Thuật

quân sử quân   đoàn II Việt Nam

bản đồ dân số việt nam và ranh giới các tỉnh ở quân đoàn 2 quân khu 2 bản đồ quân đoàn 2 quân khu 2, các quốc lộ chính 1, 14, 19, 21

Bản đồ dân số và ranh giới các tỉnh (hình bên trái); Các quốc lộc chính 1, 14, 19, 21 của vùng 2 chiến-thuật. Nguồn: Cuộc Triệt-Thoái Cao Nguyên - Phạm-Huấn - xb 1987. 

cuộc triệt thoái cao nguyên của quân đoàn 2 quân khu 2

Những địa danh, vị trí quan trọng trong trận chiến sau cùng năm 1975 tại Quân-đoàn II và chiến trường cao-nguyên (hình bên trái); Đường rút quân trên tỉnh lộ 7: Pleiku - Phú-Bổn - Phú-Yên (hình bên phải). Nguồn: Cuộc Triệt-Thoái Cao Nguyên - Phạm-Huấn - xb 1987

Quân đoàn II và Vùng II chiến thuật thành lập ngày 01/10/1957, tầm hoạt động bao gồm 12 tỉnh vùng cao nguyên miền Trung và vùng duyên hải Nam Trung Bộ, các tỉnh Kon Tum, Pleiku, Phú Bổn, Bình Định, Phú Yên, Đắc Lắc, Khánh Hoà, Quảng Đức, Tuyên Đức, Ninh Thuận, Lâm Đồng và Bình Thuận. Trong vùng II chiến thuật có Biệt khu 24 đóng tại thị xã Kontum do trung đoàn 24 đảm nhiệm, bao gồm toàn bộ khu vực biên giới giáp Lào (thành lập 07/1966 và giải tán tháng 04/1970). Bộ Tư Lịnh Quân đoàn II đóng tại Pleiku bao gồm khu chiến thuật 22 (BTL ở Quy Nhơn) có các tiểu khu Bình Định, Phú Yên, Phú Bổn ; Khu chiến thuật 23 (BTL đóng tại Ban Mê Thuột) gồm các tiểu khu Đắc Lắc, Tuyên Đức, Quảng Đức, Khánh Hoà, Lâm Đồng, Bình Thuận và Ninh Thuận. Quân Đoàn II có các phi trường Nha Trang, Phan Rang, Phù Cát (Qui Nhơn), Cù Hanh (Pleiku), Phụng Dực (Ban Mê Thuột), ngoài ra còn phụ trách an ninh các Quốc lộ 1, 14, 19, 21, Liên tỉnh lộ 7B (Pleiku-Tuy hòa), tan hàng ngày 4 tháng 4/1975, hai tỉnh còn lại cuối cùng là Ninh Thuận (thành phố Phan Rang) và Bình Thuận (thành phố Phan Thiết) được sáp nhập vào Quân Khu 3.

Quân Đoàn II có hai Sư đoàn 22 Bộ Binh và Sư đoàn 23 Bộ Binh trách nhiệm an ninh lãnh thổ. Theo sự phối trí của bộ Tư lệnh Quân Đoàn II, Sư đoàn 22 BB chịu trách nhiệm 5 tỉnh phía Bắc của Quân Khu là Bình Định, Phú Yên, Phú Bổn, Pleiku, Kontum; Sư đoàn 23 BB trách nhiệm 7 tỉnh: Darlac, Tuyên Đức (tỉnh lỵ là thành phố Đà Lạt), Quảng Đức, Lâm Đồng, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận. Trong suốt 10 năm dài, từ 1965 đến 1975, áp lực của Việt cộng luôn đè nặng tại khu vực phía Tây các tỉnh Quảng Đức, Darlac, Pleiku, Kontum và một số khu vực thuộc hai tỉnh duyên hải Bình Định và Phú Yên Cao nguyên.

Các đơn vị trực thuộc khác gồm:

Liên đoàn 21 Biệt Động Quân; Liên đoàn 22 Biệt Động Quân; Liên đoàn 23 Biệt Động Quân; Liên đoàn 24 Biệt Động Quân; Liên đoàn 25 Biệt Động Quân; Lữ đoàn 2 Kỵ Binh; Sư đoàn 2 Không Quân; Sư đoàn 6 Không Quân; Tiểu đoàn 69 Pháo Binh.

Các vị Tư lệnh Quân đoàn II kiêm Vùng II chiến thuật từ 1957 đến 1975:

- Thiếu tướng Trần Ngọc Tám: 01/10/1957 đến 13/08/1958

- Thiếu tướng Tôn Thất Đính: 13/08/1958 đến 20/12/1962

- Trung tướng Nguyễn Khánh: 20/12/1962 đến 12/12/1963

- Trung tướng Đỗ Cao Trí: 12/12/1963 đến 15/09/1964

- Trung tướng Nguyễn Khánh: 11/12/1963 đến 30/01/1964

- Thiếu tướng Nguyễn Hữu Có: 15/09/1964 đến 25/06/1965

- Trung tướng Vĩnh Lộc: 25/06/1965 đến 28/01/1968

- Trung tướng Lữ Lan: 28/01/1968 đến 28/08/1970

- Trung tướng Ngô Dzu: 28/08/1970 đến 30/10/1974

- Thiếu tướng Phạm Văn Phú: 05/11/1974 đến 02/04/1975

* Quân Đoàn II Và Mùa Hè Đỏ Lửa 1972 - Nhiều Tác Giả 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40;

* Quân Đoàn II Và Cuộc Lui Binh 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18

Quân Khu III Quân Đoàn III và Vùng III Chiến Thuật

quân sử quân   đoàn III Việt Nam

Quân đoàn III và vùng III chiến thuật thành lập ngày 01/03/1959, chính thức đi vào hoạt động ngày 20/05/1960. Bộ Tư Lịnh Quân đoàn III đóng tại Biên Hòa. Quân đoàn III có các tỉnh Phước Long, Bình Dương, Biên Hoà, Bình Long, Long Khánh, Phước Tuy, Tây Ninh, Hậu Nghĩa, Long An. Sài Gòn Và Gia Định thành lập khu quân sự độc lập. Vùng III chiến thuật có Khu chiến thuật 31 (Bộ tư lịnh đóng tại Tây Ninh) gồm các tiểu khu Tây Ninh, Hậu Nghĩa, Long An; Khu chiến thuật 32 (Bộ tư lịnh đóng tại Bình Dương) gồm các tiểu khu Bình Long, Phước Long, Bình Dương; Khu chiến thuật 33 (Bộ tư lịnh đóng tại Biên Hoà) gồm các tiểu khu Long Khánh, Bình Tuy, Phước Tuy, Biên Hoà, Biệt khu Thủ Đô (gồm thủ đô Sài Gòn và tỉnh Gia Định)

Các vị Tư lệnh Quân đoàn III kiêm vùng III chiến thuật từ 1959 đến 1975:

- Trung tướng Thái Quang Hoàng: 01/03 đến 11/10/1959

- Trung tướng Nguyễn Ngọc Lễ: 11/10/1959 đến 05/05/1960

- Thiếu tướng Lê Văn Nghiêm: 05/05/1960 đến 07/12/1962

- Thiếu tướng Tôn Thất Đính: 07/12/1962 đến 05/01/1964

- Trung tướng Trần Thiện Khiêm: 05/01/1964 đến 04/04/1964

- Trung tướng Trần Ngọc Tâm: 04/04 đến 12/10/1964

- Thiếu tướng Cao Văn Viên: 12/10/1964 đến 11/10/1965

- Thiếu tướng Nguyễn Bảo Trị: 11/10/1965 đến 09/06/1966

- Thiếu tướng Lê Nguyên Khang: 09/06/1966 đến 05/08/1968

- Trung tướng Đỗ Cao Trí: 05/08/1968 đến 23/02/1971

- Trung tướng Nguyễn Văn Minh: 23/02/1971 đến 30/10/1974

- Trung tướng Dư Quốc Đống: 30/10/1974 đến 02/1975

- Trung tướng Nguyễn Văn Toàn: 02/1975 đến 24/04/1975

Quân Khu IV Quân Đoàn IV và Vùng IV Chiến Thuật

quân sử quân   đoàn IV Việt Nam

Quân đoàn IV và Vùng IV chiến thuật - thành lập ngày 01/01/1963. Bộ tư lịnh QĐ đóng tại tỉnh Cần Thơ. Hoạt động chính yếu là điều phối tác chiến trên toàn bộ vùng đồng bằng sông Cửu Long, chiếm gần 1/2 dân cư và đất canh tác Miền Nam Việt Nam, gồm các tỉnh Gò Công, Kiến Tường, Định Tường, Kiến Hoà, Kiến Phong, Sa Đéc, Vĩnh Long, Vĩnh Bình, Châu Đốc, An Giang, Phong Dinh, Ba Xuyên, Kiên Giang, Chương Thiện, Bạc Liêu và An Xuyên. Khu chiến thuật 44 nằm trong vùng IV chiến thuật có nhiệm vụ bảo vệ an ninh cho khu vực phía Tây Bắc đồng bằng sông Cửu Long, dọc biên giới Việt Nam - Cao Miên, hoạt động đến năm 1973 thì giải tán. Vùng IV chiến thuật có khu chiến thuật 41 (Bộ tư lịnh đóng tại Mỹ Tho) gồm các tiểu khu Châu Đốc, An Giang, Sa Đéc, Vĩnh Long, Vĩnh Bình; Khu chiến thuật 42 (Bộ tư lịnh đóng tại Cần Thơ) gồm các tiểu khu Kiến Giang, Phong Dinh, Chương Thiện, Ba Xuyên, Bạc Liêu, An Xuyên; Khu chiến thuật Tiền Giang (Bộ tư lịnh đóng tại Định Tường) gồm các tiểu khu Định Tường, Kiến Tường, Kiến Hoà Gò Công.

Các vị Tư lệnh Quân đoàn IV kiêm vùng IV chiến thuật - từ 1963 đến 1975:

- Thiếu tướng Huỳnh Văn Cao: 01/01/1963 đến 04/11/1963

- Thiếu tướng Nguyễn Hữu Có: 04/11/1963 đến 04/03/1964

- Trung tướng Dương Văn Đức: 04/03/1964 đến 15/09/1964

- Thiếu tướng Nguyễn Văn Thiệu: 15/09/1964 đến 20/01/1965

- Trung tướng Đặng Văn Quang: 20/01/1965 đến 23/11/1966

- Thiếu tướng Nguyễn Văn Mạnh: 23/11/1966 đến 29/02/1968

- Trung tướng Nguyễn Đức Thắng: 29/02/1968 đến 01/07/1968

- Trung tướng Nguyễn Viết Thanh: 01/07/1968 đến 01/05/1970

- Thiếu tướng Ngô Dzu: 01/05/1970 đến 21/08/1970

- Trung tướng Ngô Quang Trưởng: 21/08/1970 đến 04/05/1972

- Thiếu tướng Nguyễn Vĩnh Nghi: 04/05/1972 đến 30/10/1974

- Thiếu tướng Nguyễn Khoa Nam: 30/10/1974 đến 30/04/1975

5 Vùng Duyên Hải và 2 Vùng Sông Ngòi

Dưới nước, là một quốc gia có bao lơn trông ra biển Thái Bình dài đến 1.700 cây số; riêng miền Nam từ vĩ tuyến 17 đến mũi Cà Mau, song song có nhiều sông ngòi kinh rạch thông ra biển, nên được phân chia thành 5 Vùng Duyên Hải và 2 Vùng Sông Ngòi. Nhiệm vụ chủ yếu phòng thủ đất nước trên mặt sông và biển được giao phó cho Quân Chủng Hải Quân Việt Nam Cộng Hòa.

5 Vùng Duyên Hải gồm Vùng I Duyên Hải - Vùng II Duyên Hải - Vùng III Duyên Hải - Vùng IV Duyên Hải và Vùng V Duyên Hải.

2 Vùng Sông Ngòi gồm Vùng 3 Sông Ngòi bao gồm các sông rạch thuộc lãnh thổ Quân Khu III; Vùng 4 Sông Ngòi bao gồm các sông rạch thuộc lãnh thổ Quân Khu IV.

*/*/*

Quân Sử Việt Nam (TOP)