Ngày Giỗ Liệt Vị Anh Linh Tử Sĩ

Chuyên mục ngày giỗ liệt vị anh linh tử sĩ được thành lập để ghi lại ngày khuất núi, vị quốc vong thân của quân dân Việt Nam trong lịch sử quân sự Việt Nam từ ngàn xưa cho đến ngày hôm nay năm 2012.

Tháng 1 (Âm và Dương lịch):

- Anh hùng Ngụy Văn Thà (Hải quân Trung tá, Hạm Trưởng Hộ Tống Hạm Nhựt Tảo, HQ.10) tử trận ngày 19-01-1974 tại Hoàng Sa.

- Anh-Hùng Nguyễn Thành Trí (Hải quân Thiếu Tá Nguyễn Thành Trí, cựu SQ/HQ/Kh.17. Hạm Phó Hộ Tống Hạm Nhật Tảo HQ10) tử trận ngày 19-01-1974 tại Hoàng Sa.

- Danh sách 75 anh-hùng tử-sĩ Hoàng-Sa

HQ.10 & Tường-Trình  Ủy-Khúc / Tài liệu

Tên

Số Quân

 

1  Sách "LượcSử HQVNCH"    

HQ.Th/Tá

Ngụy-Văn

Thà

63A/700.824

HT

2     121BTL/HmĐ

HQ.Đ/Uý

Nguyễn-Thành

Trí

61A702.714

HP

3   Sách "LượcSử HQVNCH"  

ThS.1/TP

Châu

QNT

4     121BTL/HmĐ

TS./GL

Vương

Thương

64A700.777

 

5     121BTL/HmĐ

TS./VCh

Phan-Ngọc

Đa

71A703.001

 

6     121BTL/HmĐ

TS./TP

Võ-Văn

Nam

71A705.697

 

7     121BTL/HmĐ

ThS./ĐT

Trần-Văn

Thọ

71A706.845

 

8     121BTL/HmĐ

TS./QK

Nguyễn-Văn

Tuấn

71A700.206

 

9   Sách "LượcSử HQVNCH" 

TS./TP  

Đức

 

10   157BTL/HmĐ

HQ.Tr/Uý

Vũ-Văn

Bang

66A/702.337

 

11   157BTL/HmĐ

HQ.Tr/Uý

Phạm-Văn

Đồng

67A/701.990

 

12   157BTL/HmĐ

HQ.Tr/Uý

Huỳnh-Duy

Thạch

63A/702.639

CKT

13   157BTL/HmĐ

HQ.Tr/Uý

Ngô-Chí

Thành

68A/702.453

 

14   157BTL/HmĐ

HQ.Tr/Uý

Vũ-Đình

Huân

69A/703.058

 

15   157BTL/HmĐ

THS.1/CK

Phan-Tân

Liêng

56A/700.190

 

16   157BTL/HmĐ

THS.1/ĐK

Võ-Thế

Kiệt

61A/700.579

 

17   157BTL/HmĐ

THS./VC

Hoàng-Ngọc

53A/700.030

 

18   157BTL/HmĐ

TRS.1/VT

Phan-Tiến

Chung

66A/701.539

 

19   157BTL/HmĐ

TRS./TP

Huỳnh-Kim

Sang

70A/702.678

 

20   157BTL/HmĐ

TRS./TX

Lê-Anh

Dũng

70A/700.820

 

21   157BTL/HmĐ

TRS./ĐK

Lai-Viết

Luận

69A/700.599

 

22   157BTL/HmĐ

TRS./VCh

Ngô-Tấn

Sơn

71A/705.471

 

23   157BTL/HmĐ

TRS./GL

Ngô-Văn

Ơn

69A/701.695

 

24   157BTL/HmĐ

TRS./TP

Nguyễn-Thành

Trong

72A/700.861

 

25   157BTL/HmĐ

TRS./TP

Nguyễn-Vinh

Xuân

70A/703.062

 

26   157BTL/HmĐ

TRS./CK

Phạm-Văn

Quý

71A/703.502

 

27   157BTL/HmĐ

TRS./CK

Nguyễn-Tấn

66A/701.761

 

28   157BTL/HmĐ

TRS./CK

Trần-Văn

Ba

65A/700.365

 

29   157BTL/HmĐ

TRS./ĐT

Nguyễn-Quang

Xuân

70A/703.755

 

30   157BTL/HmĐ

TRS./BT

Trần-Văn

Đảm

64A/701.108

 

31   157BTL/HmĐ

HS.1/VCh

Lê-Văn

Tây

68A/700.434

 

32   157BTL/HmĐ

HS.1/VCh

Lương-Thanh

Thú

70A/700.494

s/c 21/8/2012

33   157BTL/HmĐ

HS.1/TP

Nguyễn-Quang

Mén

65A/702.384

 

34   157BTL/HmĐ

HS.1/VCh

Ngô

Sáu

68A/700.546

 

35   157BTL/HmĐ

HS.1/CK

Đinh-Hoàng

Mai

70A/700.729

 

36   157BTL/HmĐ

HS.1/CK

Trần-Văn

Mông

71A/703.890

 

37   157BTL/HmĐ

HS.1/DV

Trần-Văn

Định

69A/700.627

 

38   157BTL/HmĐ

HS./VCh

Trương-Hồng

Đào

71A/704.001

 

39   157BTL/HmĐ

HS./VCh

Huỳnh-Công

Trứ

71A/701.671

 

40   157BTL/HmĐ

HS./GL

Nguyễn-Xuân

Cường

71A/700.550

 

41   157BTL/HmĐ

HS./GL

Nguyễn-Văn

Hoàng

72A/702.678

 

42   157BTL/HmĐ

HS./TP

Phan-Văn

Hùng

71A/706.091

 

43   157BTL/HmĐ

HS./TP

Nguyễn-Văn

Thân

71A/702.606

 

44   157BTL/HmĐ

HS./TP

Nguyễn-Văn

Lợi

62A/700.162

 

45   157BTL/HmĐ

HS./CK

Trần-Văn

Bảy

68A/701.244

 

46   157BTL/HmĐ

HS./CK

Nguyễn-Văn

Đông

71A/703.792

 

47   157BTL/HmĐ

HS./PT

Trần-Văn

Thêm

61A/701.842

 

48   157BTL/HmĐ

HS./CK

Phạm-Văn

Ba

71A/702.200

 

49   157BTL/HmĐ

HS./DK

Nguyễn-Ngọc

Hoà

71A/705.756

 

50   157BTL/HmĐ

HS./DK

Trần-Văn

Cường

72A/701.122

 

51   157BTL/HmĐ

HS./PT

Nguyễn-Văn

Phương

71A/705.951

 

52   157BTL/HmĐ

HS./PT

Phan-Văn

Thép

70A/703.166

 

53   157BTL/HmĐ

TT.1/TP

Nguyễn-Văn

Nghĩa

72A/703.928

 

54   157BTL/HmĐ

TT.1/TP

Nguyễn-Văn

Đức

73A/701.604

 

55   157BTL/HmĐ

TT.1/TP

Thi-Văn

Sinh

72A/703.039

 

56   157BTL/HmĐ

TT.1/TP

Lý-Phùng

Quí

71A/704.165

 

57   157BTL/HmĐ

TT.1/VT

Phạm-Văn

Thu

70A/702.198

 

58   157BTL/HmĐ

TT.1/PT

Nguyễn-Hữu

Phương

73A/702.542

 

59   157BTL/HmĐ

TT.1/TX

Phạm-Văn

Lèo

73A/702.651

 

60   157BTL/HmĐ

TT.1/CK

Dương-Văn

Lợi

73A/701.643

 

61   157BTL/HmĐ

TT.1/CK

Châu-Tuỳ

Tuấn

73A/702.206

 

62   157BTL/HmĐ

TT.1/DT

Đinh-Văn

Thục

71A/704.487

 

63   157BTL/HmĐ

TT /VCh

Nguyễn-Văn

Lai

71A/703.668

 

HQ. 4

 

Sách "TàiLiệu HảiChiến HSa"

HQ Th/Uý

Nguyễn-Phúc

Tr. Khẩu 20

Sách "TàiLiệu HảiChiếnHSa"

HS1/VC

Bùi-Quốc

Danh

Xạ Thủ

Sách "TàiLiệu HảiChiến HSa"

Biệt-Hải

Nguyễn-Văn

Vượng

Xung-phong

Tiếp Đạn

 HQ.5 

 

   Sách "LượcSử HQVNCH"

HQ Tr/Uý

Nguyễn-Văn

Đồng

 

   Sách "LượcSử HQVNCH"

ThS/ĐT

Nguyễn-Phú

Hào

 

   Sách "LượcSử HQVNCH"

TS1TP

Vũ-Đình

Quang

62A700 710 

 

HQ.16

 

    Sách "LượcSử HQVNCH"

TS/ĐK

Xuân

 

    Sách "LượcSử HQVNCH"

HS/QK

Nguyễn-Văn

Duyên

 

Người-Nhái

 

    Sách "LượcSử HQVNCH"

Tr/Uý NN

Lê-Văn

Đơn

Tr. Toán

    Sách "LượcSử HQVNCH"

TS/NN

Đinh-Khắc

Từ

 

    Sách "LượcSử HQVNCH"

HS/NN

Đỗ-Văn

Long

 

    Sách "LượcSử HQVNCH"

NN

Nguyễn-Văn

Tiến

 

- Anh-Hùng Huỳnh-Duy-Thạch (Hải quân Trung Úy CK/HHTT, Cơ Khí Trưởng Hộ Tống Hạm Nhựt Tảo, HQ.10) tử trận ngày 19-01-1974 tại Hoàng Sa.

Tháng 2 (Âm và Dương lịch):

- Ngày 06 tháng 02 năm Quý Mão, 43 sau Công-Nguyên, hai vị anh-thư Hai-Bà-Trưng tự vẫn ở Hát-Giang để bảo toàn khí tiết trước đạo quân xâm lược của nhà Nam Hán do Mã-Viện chỉ huy 

- Anh hùng Đỗ Cao Trí (Đại tướng, tư lịnh Quân đoàn III QLVNCH) tử nạn trực thăng ở phía Bắc Tây Ninh trên đường ra mặt trận sáng ngày 23-02-1971.

Tháng 3 (Âm và Dương lịch):

Tháng 4 (Âm và Dương lịch):

- Anh Hùng Nguyễn Văn Hiếu (Thiếu tướng, Tư lịnh phó Quân Đoàn III Quân Khu III Quân Lực Việt Nam Cộng Hòa) bị ám sát ngày 08-04-1975 tại văn phòng tư lịnh phó ở thành phố Biên Hòa Việt Nam.

- Anh hùng Nguyễn Văn Điềm (Chuẩn tướng, tư lịnh Sư đoàn 1 Bộ binh VNCH) và Võ Toàn (đại tá), tử nạn ngày 29-03-1975 khi dùng trực thăng bay chỉ huy cuộc rút quân của Sư đoàn 1 bộ binh. Năm 2011 mới tìm ra hài cốt của nhị vị nêu trên.

- Anh hùng Trang Văn Thành tử trận trên bầu trời Sài Gòn lúc 8 giờ sáng ngày 29-04-1975 cùng với bảy anh hùng khác của Không Quân Việt Nam Cộng Hòa khi họ thực hiện phi vụ cảm tử chống lại sự xâm nhập của Việt cộng, chiếc phi cơ AC119K đã trúng đạn phòng không và bốc cháy.

- Anh hùng Phạm Văn Phú (Thiếu tướng tư lịnh Quân đoàn II Quân khu II QLVNCH) Vào sáng ngày 29-04-1975, tại căn nhà riêng ở đường Gia Long, chờ khi vợ và các con rời nhà để đi về phía Trường Đua Phú Thọ tìm cách di tản, Tướng Phú đã uống một liều thuốc cực mạnh tự tử. Người em trai của bà Phú sau khi biết tin này đã chạy tới vào cho bà biết. Cả gia đình quay về. Theo lời kể của con trai Tướng Phú, đã vượt biên sang Mỹ, những giờ cuối của Tướng Phú được ghi nhận như sau: Nhờ có các bác sĩ Pháp gần nhà giúp đỡ, Tướng Phú được đưa vào bệnh viện Grall để cấp cứu. Ngày 30-04-1975 khi nghe Dương văn Minh đầu hàng Cộng sản, Tướng Phú đã vĩnh viễn ra đi.

- Anh hùng Lê Nguyên Vỹ (Chuẩn tướng tư lịnh Sư đoàn 5 Bộ binh VNCH) tự sát đền nợ nước đúng ngày 19 tháng 3 năm Ất Mão (Âm Lịch), tức ngày 30-04-1975 (Dương Lịch).

- Anh hùng Trần Văn Hai (Chuẩn tướng tư lịnh Sư đoàn 7 Bộ binh VNCH) uống thuốc độc tự sát đền nợ nước vào khoảng 18 giờ chiều ngày 30-04-1975.

- Anh hùng Lê Văn Hưng (Thiếu tướng, Tư lịnh phó Quân Đoàn IV VNCH) tự sát vào lúc 20g45 ngày 30-04-1975.

Tháng 5 (Âm và Dương lịch):

- Anh hùng Nguyễn Khoa Nam (Thiếu tướng, Tư lịnh Quân Đoàn IV VNCH) tự sát vào lúc 7g30 sáng ngày 01-05-1975.

- Anh hùng Trình Minh Thế (Trung tướng Quân đội Quốc Gia Việt Nam) bị ám sát tại mặt trận cầu chữ Y vào lúc 19 giờ chiều ngày 03-05-1955.

- Anh hùng Nguyễn Viết Thanh (Thiếu tướng tư lịnh Quân đoàn IV VNCH) tử nạn vào tháng 5/1970 khi xử dụng chiếc trực thăng chỉ huy của ông bay theo các đơn vị thuộc quyền đã chạm vào chiếc Cobra (trực thăng võ trang) và nổ tung trên không trung cách biên giới Việt Nam khoảng 10 cây số. Anh hùng Nguyễn Viết Thanh và phi hành đoàn 10 người đều tử nạn. Vào thời gian này, Việt Nam Cộng Hòa mở cuộc hành quân Toàn Thắng (KPC70) càn quét mật khu Việt cộng ở Cao Miên, vùng Lưỡi Câu, Mỏ Vẹt.

Tháng 6 (Âm và Dương lịch):

Tháng 7 (Âm và Dương lịch):

Tháng 8 (Âm và Dương lịch):

Tháng 9 (Âm và Dương lịch):

- Anh hùng Trương Quang Ân (Chuẩn Tướng), Tư Lệnh Sư Đoàn 23 Bộ Binh kiêm Tư Lệnh Khu 23 Chiến Thuật tử nạn phi cơ cùng phu nhân (nhũ-danh Dương Thị Kim Thanh, một nữ Chuẩn Uý phục vụ tại Tổng Y Viện Công Hòa) và phái đoàn của Khu 23 Chiến Thuật sáng ngày chủ nhật 8-9-1968 vừa qua trên đường tới thăm viếng và tưởng thưởng các chiến sĩ đang hành quân tại Đức Lập.

- Anh hùng Đặng Phương Thành (Đại Tá, Trung Đoàn Trưởng Trung Đoàn 12 thuộc Sư Đoàn 7 Bộ Binh Quân Lực Việt Nam Cộng Hòa) khuất núi ngày 09-09-1976.

Tháng 10 (Âm và Dương lịch):

Tháng 11 (Âm và Dương lịch):

Tháng 12 (Âm và Dương lịch):

 

 

Quân Sử Việt Nam (TOP)